Lượt xem: 2281

Thuốc Lenvanix 4 mg mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Mã sản phẩm : 1546849396

Thuốc Lenvanix 4 mg Capsule được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa, ung thư tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào gan. Sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Beacon Lenvatinib là một chất ức chế tyrosine kinase multitargeted của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) thụ VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR), VEGFR3 (FLT4), yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF) thụ FGFR1, 2, 3 và 4, tiểu cầu có nguồn gốc tăng trưởng thụ thể yếu tố alpha (PDGFRα), KIT, và RET. Sự ức chế của các tyrosine kinase dẫn đến giảm sự phát triển của khối u và làm chậm sự tiến triển của bệnh ung thư. Kết hợp lenvatinib với everolimus đã chứng minh sự hoạt động chống tạo mạch và kháng u bằng cách giảm nhân sự tăng sinh nội mạc tế bào, hình thành ống, và VEGF tín hiệu (in vitro) so với hai thuốc một mình. Tư vấn DS DH: 0906297798

8.000.000đ 7.000.000đ
Số lượng:

    Thuốc Lenvanix 4 mg Capsule được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa, ung thư tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào gan. Sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Beacon.

    Thuốc Lenvanix 4 (Lenvatinib 4 mg) có thành phần hoạt chất gì?

    Hoạt chất chính trong thuốc Lenvanix là  Lenvatinib hàm lượng 4mg

    Chỉ định dùng thuốc Lenvanix 4 (Lenvatinib 4mg)

    Thuốc Lenvanix 4 là một chất ức chế kinase được chỉ định:
    - Thuốc Lenvanix 4  điều trị bệnh nhân tái phát cục bộ hoặc di căn, tiến triển, ung thư tuyến giáp biệt hóa i-ốt phóng xạ (DTC).
    - Thuốc Lenvanix 4 kết hợp với everolimus, để điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC) sau một liệu pháp chống ung thư trước đó.
    - Thuốc Lenvanix 4 là thuốc điều trị đầu tay của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ (HCC).

    Thuốc Lenvanix 4 mg có cơ chế tác dụng như thế nào?

    Dựa trên các nghiên cứu về tinh thể học tia X và tương tác động học, Thuốc Lenvanix 4 liên kết với vị trí gắn kết adenosine 5'-triphosphate của VEGFR2 và đến một vùng lân cận thông qua vòng cyclopropane và do đó ức chế hoạt động tyrosine kinase và các con đường truyền tín hiệu liên quan.
    Thuốc Lenvanix 4 là một chất ức chế tyrosine kinase (RTK) thụ thể ức chế các hoạt động kinase của các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR) và VEGFR3 (FLT4). Lenvatinib cũng ức chế các RTK khác có liên quan đến sự hình thành mầm bệnh, tăng trưởng khối u và tiến triển ung thư bên cạnh các chức năng tế bào bình thường của chúng, bao gồm các thụ thể của yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF) FGFR1, 2, 3 và 4; alpha thụ thể yếu tố tăng trưởng tiểu cầu (PDGFRα), KIT và RET.

    Thuốc Lenvanix 4mg hoạt chất Lenvatinib được dùng như thế nào?

    - Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC): Liều khuyến cáo là 24 mg uống mỗi ngày một lần.

    - Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Liều khuyến cáo là 18 mg uống mỗi ngày một lần với everolimus 5 mg uống mỗi ngày một lần.
    - Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Liều lượng khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế:
    + 12 mg uống mỗi ngày một lần cho bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 60 kg
    + 8 mg uống mỗi ngày một lần cho bệnh nhân dưới 60 kg.
    Sửa đổi liều khuyến cáo hàng ngày cho một số bệnh nhân bị suy thận hoặc gan.

    Chống chỉ định Thuốc Lenvanix 4mg 

    Tư vấn DSĐH: 0906297798 hoặc hỏi ý kiến bác sĩ điều trị bạn

    Thuốc Lenvanix 4 (Lenvatinib 4mg) có thể gây các tác dụng phụ gì?

    - Trong DTC, các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (tỷ lệ 30%) đối với lenvatinib là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, đau khớp / giảm đau, thèm ăn, giảm cân, buồn nôn, viêm miệng, đau đầu, nôn, protein niệu, đau bụng, đau bụng và chứng khó nuốt.
    - Trong RCC, các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (tỷ lệ 30%) đối với lenvatinib và everolimus là tiêu chảy, mệt mỏi, đau khớp / đau cơ, giảm thèm ăn, nôn mửa, buồn nôn, viêm miệng / viêm miệng, tăng huyết áp, phù ngoại biên, ho, đau bụng, khó thở , phát ban, giảm cân, xuất huyết và protein niệu.
    - Trong HCC, các phản ứng bất lợi phổ biến nhất (tỷ lệ 20%) đối với lenvatinib là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn, đau khớp / giảm đau, giảm cân, đau bụng, hội chứng rối loạn tiền đình, rối loạn tiết niệu, rối loạn tiết niệu và buồn nôn.

    Thuốc Lenvanix có dùng được cho phụ nữ mang thai & cho con bú không?

    Thời kỳ cho con bú: Khuyên không nên cho con bú.
    Không dùng thuốc Lenvanix cho phụ nữ có thai

    Lưu ý khi dùng Thuốc Lenvanix 4mg

    - Tăng huyết áp: Kiểm soát huyết áp trước khi điều trị và theo dõi trong quá trình điều trị. Giữ lại cho tăng huyết áp độ 3 mặc dù điều trị hạ huyết áp tối ưu. Ngừng điều trị tăng huyết áp độ 4.
    - Rối loạn chức năng tim: Theo dõi các triệu chứng lâm sàng hoặc dấu hiệu rối loạn chức năng tim. Giữ lại hoặc ngừng cho rối loạn chức năng tim cấp 3. Ngừng điều trị rối loạn chức năng tim cấp 4.
    - Sự kiện huyết khối động mạch: Ngừng sau một sự kiện huyết khối động mạch.
    - Nhiễm độc gan: Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Giữ lại hoặc ngừng sử dụng cho nhiễm độc gan độ 3 hoặc 4. Ngừng điều trị suy gan.
    - Suy thận hoặc suy thận: Giữ lại hoặc ngừng sử dụng cho suy thận hoặc suy thận độ 3 hoặc 4.
    - Protein niệu: Theo dõi protein niệu trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Giữ lại từ 2 gram protein niệu trở lên trong 24 giờ ngừng hội chứng thận hư.
    - Tiêu chảy: Có thể nặng và tái phát. Kịp thời khởi xướng quản lý cho tiêu chảy nặng. Giữ lại hoặc ngừng dựa trên mức độ nghiêm trọng.
    - Hình thành lỗ rò và thủng đường tiêu hóa: Ngừng sử dụng ở bệnh nhân phát triển lỗ rò độ 3 hoặc 4 hoặc bất kỳ thủng đường tiêu hóa nào.
    - Kéo dài khoảng thời gian QT: Theo dõi và điều chỉnh các bất thường về chất điện giải. Giữ lại cho khoảng QT lớn hơn 500 ms hoặc tăng 60 ms hoặc tăng hơn trong khoảng QT cơ sở.
    - Hạ canxi máu: Theo dõi nồng độ canxi trong máu ít nhất là hàng tháng và thay thế canxi khi cần thiết. Giữ lại hoặc ngừng dựa trên mức độ nghiêm trọng
    - Hội chứng Leukoencephalopathy Reveriorible (RPLS): Giữ lại RPLS cho đến khi giải quyết hoàn toàn hoặc ngừng.
    -Sự kiện xuất huyết: Giữ lại hoặc ngừng dựa trên mức độ nghiêm trọng.
    - Suy giảm ức chế hormone tuyến giáp / Rối loạn chức năng tuyến giáp: Theo dõi chức năng tuyến giáp trước khi điều trị và hàng tháng trong quá trình điều trị.
    - Biến chứng chữa lành vết thương: Giữ lại lenvatinib trước khi phẫu thuật.
    - Ngừng thuốc ở bệnh nhân có biến chứng lành vết thương.
    - Nhiễm độc phôi thai: Có thể gây hại cho thai nhi.

    Thuốc Lenvanix 4mg mua ở đâu?

    - Hà Nội: Số 45c, ngõ 143/34 Nguyễn Chính, Hoàng Mai, Hà Nội
    - HCM: 184 Lê Đại Hành, P12, Q11
    Tư vấn: 0906297798

    Thuốc Lenvanix 4mg giá bao nhiêu?

    Giá Thuốc Lenvanix: 7.000.000/ hộp

    Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, SĐT: 0906297798


    Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và đã có nhiều năm làm việc tại các công ty Dược Phẩm hàng đầu. Dược sĩ Đỗ Thế Nghĩa có kiến thức vững vàng và chính xác về các loại thuốc, sử dụng thuốc, tác dụng phụ, các tương tác của các loại thuốc, đặc biệt là các thông tin về thuốc điều trị ung thư.
    Bài viết với mong muốn tăng cường nhận thức, hiểu biết của người bệnh về việc sử dụng thuốc đúng cách, dự phòng, phát hiện và xử trí những tác dụng không mong muốn của 1 số thuốc điều trị ung thư giúp người bệnh tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đây là 1 trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của những liệu pháp điều trị ung thư.

    Bài viết có tham khảo một số thông tin từ website:https://www.drugs.com/mtm/lenvatinib.html