Lượt xem: 3328

Thuốc Iressa điều trị ung thư phổi mua ở đâu giá bao nhiêu?

Mã sản phẩm : 1492423778

Thuốc Iressa có hoạt chất Gefitinib có tác dụng ức chế chọn lọc tyrosine kinase trên thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì (epidermal growth factor receptor-EGFR), thường có trong các bướu biểu mô. Khi EGFR tyrosine kinase bị ức chế sẽ làm ức chế sự phát triển, di căn của khối u, hạn chế sự tăng sinh mạch máu mới và thúc đẩy quá trình chết tế bào bướu theo chương trình. Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Đặt hàng: 0972945305/ Tư vấn: 0906297798

9.000.000đ 7.000.000đ
Số lượng:

    Thuốc Iressa được chỉ định cho đối tượng bệnh nhân nào?

    THUỐC IRESSA dùng để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ (Non Small Cell Lung Cancer-NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà đã từng được dùng hóa trị liệu hoặc chống chỉ định với hóa trị liệu.

    Thuốc Iressa có cơ chế hoạt động thế nào?

    Thuốc Iressa có hoạt chất là gefitinib có tác dụng ức chế chọn lọc tyrosine kinase trên thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì (epidermal growth factor receptor-EGFR), thường có trong các bướu biểu mô. Khi EGFR tyrosine kinase bị ức chế sẽ làm ức chế sự phát triển, di căn của khối u, hạn chế sự tăng sinh mạch máu mới và thúc đẩy quá trình chết tế bào bướu theo chương trình.

    Thuốc Iressa với hoạt chất Gefitinib ức chế sự phát triển khối u của các dòng tế bào có nguồn gốc từ bướu người khi ghép trên loài chuột nhắt không lông (nude mice) và làm tăng hoạt động kháng u của các liệu pháp hóa trị, xạ trị và trị liệu bằng nội tiết.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng pha II, THUỐC IRESSA được chứng minh là có đáp ứng kháng khối u và giảm các triệu chứng ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non Small Cell Lung Cancer-NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã được điều trị.

    Dược động học của thuốc Iressa

    Nếu được tiêm tĩnh mạch, gefitinib được thanh thải nhanh, phân bố hoàn toàn và có t1/2 thường là 48 giờ. Nếu bệnh nhân dùng theo đường uống, thuốc được hấp thu chậm và t1/2 thường là 41 giờ. Khi dùng thuốc gefitinib 1 lần/ ngày từ 7 đến 10 liều, thuốc sẽ tích lũy với nồng độ gấp 2 đến 8 lần và đạt trạng thái ổn định.

    Thuốc Iressa được hấp thu như thế nào:  Thuốc Iressa với hoạt chất Gefitinib sẽ được hấp thu và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 3 đến 7 giờ sau khi uống THUỐC IRESSA. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 59% ở bệnh nhân ung thư. Thức ăn không ảnh hưởng nhiều đến hấp thu gefitinib trong cơ thể. PH dịch vị duy trì trên 5 có thể làm giảm hấp thu thuốc Iressa

    Phân bố của thuốc Iressa: V phân bố trung bình của thuốc gefitinib ở trạng thái ổn định là 1400 L, chứng tỏ là thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thuốc Gefitinib gắn kết với albumin và á1-acid glycoprotein trong huyết thanh.

    Chuyển hóa: Dữ liệu in vitro cho thấy rằng CYP3A4 là isozyme P450 chính có liên quan đến quá trình chuyển hóa oxy hóa của gefitinib..

    Thải trừ của thuốc Gefitinib: Tổng thanh thải thuốc Iressa trong huyết tương là khoảng 500 mL/phút. Thuốc được thải trừ chủ yếu ra phân. Thuốc chuyển hóa qua thận ít hơn 4% liều dùng.

    Các nhóm dân số đặc biệt: Khi phân tích dữ liệu dựa trên nhóm dân số ở bệnh nhân ung thư, không xác định có mối liên hệ giữa nồng độ đáy ở trạng thái ổn định đã tiên đoán trước (predicted steady state trough concentration) và độ tuổi bệnh nhân, thể trọng, giới tính, chủng tộc hoặc độ thanh thải creatinine.

    An toàn tiền lâm sàng
    Thuốc Iressa hoạt chất Gefitinib được chứng minh là không gây độc trên gen.

    Theo cơ chế dược lý, gefitinib 20 mg/kg/ngày làm giảm khả năng sinh sản ở chuột cái. Khi dùng trong quá trình phát triển cơ quan, ở liều cao nhất (30 mg/kg/ngày) thuốc không có tác động trên sự phát triển phôi thai chuột, tuy nhiên, trên thỏ dùng liều ≥ 20 mg/kg/ngày thuốc làm giảm cân nặng phôi thai. Không có dị dạng thai do thuốc ở bất kỳ loài nào. Khi sử dụng trên chuột trong thời kỳ có thai và sinh sản, sự giảm khả năng sống còn của chuột con khi dùng thuốc với liều 20 mg/kg/ngày đã ghi nhận (xem phần Lúc có thai và lúc nuôi con bú).

    Sau khi cho chuột mẹ uống gefitinib được đánh dấu đồng vị C-14 sau khi sinh 14 ngày, nồng độ chất phóng xạ trong sữa cao hơn so với trong máu (xem phần Lúc có thai và lúc nuôi con bú).

    Dữ liệu các nghiên cứu tiền lâm sàng (in vitro) cho thấy gefitinib có khả năng ức chế tiến trình tái cực điện thế động cơ tim (the cardiac action potential repolarization process) (tức là khoảng QT). Vẫn chưa rõ tầm quan trọng trên lâm sàng của phát hiện này.

    Nghiên cứu 2 năm về tính gây ung thư ở chuột cống (rat) cho thấy tần suất u tuyến tế bào gan tăng nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê ở cả chuột đực và chuột cái và bướu sarcôm mạch máu bạch huyết mạc treo ruột (mesenteric lymph node haemangiosarcomas) trên chuột cái với liều cao nhất 10 mg/kg/ngày. U tuyến tế bào gan cũng được thấy trong 1 nghiên cứu 2 năm về khả năng gây ung thư trên chuột nhắt (mouse), cho thấy sự tăng nhẹ tần suất phát hiện ở chuột đực với liều 50 mg/kg/ngày, và ở cả chuột đực và chuột cái với liều cao nhất 90 mg/kg/ngày (giảm từ 125 mg/kg/ngày từ tuần 22). Tác dụng này có ý nghĩa thống kê ở chuột cái, nhưng không có ở chuột đực. Vẫn chưa rõ tầm quan trọng lâm sàng của phát hiện này.

    Thuốc Iressa không chỉ định cho bệnh nhân nào?
    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

    Những thận trọng khi dùng thuốc Iressa?

    Bệnh phổi mô kẽ, có thể khởi phát cấp tính, đã được quan sát thấy ở bệnh nhân đang dùng IRESSA, và một vài trường hợp có thể bị tử vong (xem phần "Tác dụng ngoại ý"). Nếu bệnh nhân có biểu hiện xấu đi với các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho và sốt, nên ngừng IRESSA và cho kiểm tra ngay. Nếu xác nhận chẩn đoán là bệnh phổi mô kẽ, nên ngưng dùng IRESSA và điều trị bệnh nhân bằng các biện pháp thích hợp.

    Trong một nghiên cứu dược lý dịch tể có đối chứng tại Nhật (xem phần Tác dụng ngoại ý), 3159 bệnh nhân ung thư phổi loại không tế bào nhỏ (NSCLC) đã được theo dõi trong 12 tuần khi dùng IRESSA hoặc hóa trị, các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh phổi mô kẽ (ILD) như sau đã được xác định (bất kể bệnh nhân dùng IRESSA hoặc hóa trị) là: hút thuốc, tình trạng thể chất kém (PS ≥ 2), giảm thể tích phổi bình thường có chứng cứ chụp cắt lớp CT (≤ 50%), mới được chẩn đoán NSCLC (< 6 tháng), bệnh phổi mô kẽ (ILD) có sẵn trước, lớn tuổi (≥ 55 tuổi) và bệnh tim đồng thời. Trong số bệnh nhân bị ILD ở cả 2 nhóm điều trị thì nguy cơ tử vong cao ở nhóm bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau: hút thuốc, giảm thể tích phổi bình thường có chứng cứ chụp cắt lớp CT (≤ 50%), bệnh phổi mô kẽ (ILD) có sẵn trước, lớn tuổi (≥ 65 tuổi) và các vùng dính liền với màng phổi quá rộng (≥ 50%).

    Tăng transaminase gan đã được ghi nhận (xem phần "Tác dụng ngoại ý") nhưng ít khi có biểu hiện viêm gan. Vì vậy, bệnh nhân được khuyến cáo nên kiểm tra chức năng gan định kỳ. IRESSA nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có transaminase gan tăng nhẹ hoặc vừa. Nên xem xét ngưng dùng thuốc nếu các thay đổi này là nghiêm trọng.

    Các chất gây cảm ứng với hệ men CYP3A4 có thể làm tăng chuyển hóa gefitinib và giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương. Vì vậy, khi phối hợp với các chất gây cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepine, rifampicin, barbiturate hoặc St John's Wort) có thể làm giảm hiệu lực của thuốc (xem phần "Tương tác thuốc").

    Tăng INR (International Normalised Ratio) và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đang dùng warfarin (xem phần "Tương tác thuốc"). Nên thường xuyên theo dõi sự thay đổi về thời gian prothrombin (PT) hoặc INR ở bệnh nhân đang dùng warfarin.

    Các thuốc làm tăng đáng kể và kéo dài độ pH dịch vị có thể làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương và vì thế có thể giảm hiệu lực của thuốc (xem phần "Tương tác thuốc" và 'Dược động học').

    Nên khuyên bệnh nhân khám bác sỹ ngay lập tức khi có:

    - Bất cứ triệu chứng về mắt.

    - Tiêu chảy trầm trọng hoặc dai dẳng, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn.

    Các triệu chứng này có thể được xử trí theo bệnh cảnh lâm sàng (xem phần 'Tác dụng ngoại ý').

    Xem thêm các phần 'Lúc có thai và lúc nuôi con bú' và 'Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy'.

    Trong 1 nghiên cứu pha I/II sử dụng IRESSA và xạ trị ở bệnh nhân nhi mới được chẩn đoán u thần kinh đệm cuống não (brain stem glioma) hoặc u thần kinh đệm ác tính đã được cắt bỏ không hoàn toàn (incompletely resected supratentorial malignant glioma), có 4 trường hợp xuất huyết ở hệ thần kinh trung ương (trong đó có 1 trường hợp tử vong) đã được ghi nhận trong 45 bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Một trường hợp xuất huyết ở hệ thần kinh trung ương ở trẻ u màng não thất (ependymoma) cũng được ghi nhận trong thử nghiệm dùng IRESSA đơn thuần. Không có bằng chứng nào gợi ý cho thấy khả năng tăng nguy cơ xuất huyết não trên bệnh nhân người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) đang dùng IRESSA.

    Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng pha II dùng đồng thời IRESSA và vinorelbine cho thấy IRESSA có thể làm tăng tác động giảm bạch cầu trung tính của vinorelbine.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Đã có báo cáo về triệu chứng mệt mỏi suy nhược trong khi điều trị bằng IRESSA do đó các bệnh nhân có triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy.

    Thuốc Iressa có dùng được cho phụ nữa mang thai và cho con bú hay không?

    Chưa có các nghiên cứu cho phụ nữ và cho con bú.Tuy nhiên những nghiên cứu trên súc vật đã chứng minh thuốc gây độc tính trên bộ máy sinh sản. Các nghiên cứu khác trên động vật cũng chỉ ra rằng thuốc gefitinib và các chất chuyển hóa đi vào sữa của chuột thí nghiệm (xem phần 'An toàn tiền lâm sàng').

    Phụ nữ đang sử dụng thuốc Iressa thì không nên mang thai và phải chắc chắc mình không mang thai khi bắt đầu dùng thuốc. Không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
    thuốc iressa

    Thuốc Iressa tương tác với các thuốc khác?

    Các nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ là gefitinib chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.

    Dùng đồng thời gefitinib với rifampicin (chất được biết là cảm ứng mạnh CYP3A4) trên người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 83% diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của gefitinib so với nhóm không dùng rifampicin (xem phần 'Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng').

    Khi dùng đồng thời gefitinib với itraconazole (chất ức chế CYP3A4) đã làm tăng 80% trị số AUC trung bình của gefitinib ở người tình nguyện khỏe mạnh. Sự gia tăng này có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì đã ghi nhận các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.

    Phối hợp với ranitidine ở liều làm tăng kéo dài độ pH dịch vị ≥ 5 dẫn đến kết quả làm giảm trị số AUC bình quân của gefitinib là 47% ở người tình nguyện khỏe mạnh (xem phần 'Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng' và 'Dược động học').

    Tăng INR và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng warfarin (xem phần 'Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng').

    Thuốc Iressa có thể gây những tác dụng phụ gì?

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường gặp nhất (trên > 20% bệnh nhân) là tiêu chảy và trên da (bao gồm nổi mẩn, mụn, da khô và ngứa). Các tác dụng phụ do thuốc thường xuất hiện trong tháng đầu dùng thuốc và thường có thể tự hết. Khoảng 8% bệnh nhân bị một tác dụng phụ nghiêm trọng. Và chỉ có 3% bệnh nhân là phải ngưng điều trị do tác dụng phụ.

    Các tần suất mắc các tác dụng phụ như sau:

    Rất hay gặp (≥ 10%)

    Rối loạn hệ tiêu hóa:

    Tiêu chảy (31,1%), chủ yếu có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2) và tiêu chảy nghiêm trọng (CTC độ 3 hoặc 4) ít gặp hơn.

     

     

    Buồn nôn (18,2%), chủ yếu có mức độ nhẹ (CTC độ 1).

     

     

    Nôn mửa (14,1%), chủ yếu có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2).

     

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    Biếng ăn (18,9%), có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2).

     

    Rối loạn da và cấu trúc da:

    Phản ứng trên da (51,9%), chủ yếu nổi mẩn dạng mụn mủ nhẹ hoặc vừa (CTC độ 1 hoặc 2), đôi khi ngứa với da khô trên nền ban đỏ.

     

    Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng:

    Suy nhược (17,8%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1).

    Thường gặp (≥ 1-< 10%)

    Rối loạn hệ tiêu hóa:

    Viêm miệng (8,4%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1).

     

     

    Mất nước (2,3%) thứ phát do tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn.

     

     

    Khô miệng* (1.6%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1).

     

    Rối loạn mạch máu:

    Xuất huyết (3,9%), như chảy máu cam và huyết niệu.

     

    Rối loạn gan mật:

    Bất thường chức năng gan (Alanine aminotransferase 8,4%, Aspartate aminotransferase 5,5%), bao gồm chủ yếu là tăng nhẹ hoặc trung bình men transaminase (CTC độ 1 hoặc 2).

     

    Rối loạn thận và đường niệu:

    Tăng creatinine máu không triệu chứng (1,6%).

     

     

    Protein niệu (7,7%).

     

    Rối loạn da và cấu trúc da:

    Rối loạn móng (4,7%).

     

     

    Hói đầu (2,6%).

     

    Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng:

    Sốt (8,5%)

     

    Rối loạn mắt:

    Viêm kết mạc, mống mắt và khô mắt* (6,0%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1).

     

    Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Bệnh phổi mô kẽ (1,1%) thường nghiêm trọng (CTC độ 3-4). Đã có báo cáo về các hậu quả nguy hiểm đến tính mạng.

    Ít gặp (≥ 0,1-< 1%)

    Rối loạn hệ tiêu hóa:

    Viêm tụy (0,2%).

     

    Rối loạn gan mật

    Viêm gan (0,1%)

     

    Rối loạn mắt:

    Viêm xước giác mạc (0,3%), có thể hồi phục và đôi khi kèm với lông mi mọc lạc chỗ.

     

    Rối loạn da và mô dưới da:

    Phản ứng dị ứng** (0,9%), gồm phù mạch và nổi mề đay.

    Hiếm gặp (≥ 0,01-< 0,1%)

    Rối loạn da và mô dưới da:

    Hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens Johnson và hồng ban đa dạng (0,05%).

    *Biến cố này có thể xảy ra kết hợp với các tình trạng khô khác (chủ yếu là phản ứng trên da) đã ghi nhận với IRESSA.

    Thuốc Iressa được dùng như thế nào?

    Liều dùng của thuốc IRESSA là 250 mg/ngày, uống không phụ thuộc vào bữa ăn. Cũng có thể dùng dịch qua ống thông mũi-dạ dày.

    Chưa có nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của thuốc Iressa trên trẻ em và vị thành niên vì vậy không khuyến cáo dùng cho đối tượng trên. Không cần điều chỉnh liều theo tuổi tác, thể trọng, giới tính, chủng tộc hoặc chức năng thận hoặc bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng do di căn gan.

    Những trường hợp cần điều chỉnh liều: Bệnh nhân bị tiêu chảy do kém dung nạp hoặc có tác dụng phụ trên da có thể được kiểm soát thành công khi ngưng thuốc trong một thời gian ngắn (# 14 ngày) và sau đó dùng trở lại liều 250 mg

    Quá liều

    Không có trị liệu đặc biệt trong trường hợp dùng quá liều IRESSA và chưa xác định được các triệu chứng quá liều. Tuy nhiên, trong nghiên cứu lâm sàng pha I, một số ít bệnh nhân đã được điều trị bằng liều lên đến 1000 mg/ngày. Đã ghi nhận sự tăng tần suất và mức độ trầm trọng của một số phản ứng ngoại ý, chủ yếu là tiêu chảy và ban đỏ da. Các phản ứng ngoại ý do dùng quá liều nên được điều trị triệu chứng; đặc biệt tình trạng tiêu chảy nặng nên được kiểm soát thích hợp.

    Thuốc Iressa hoạt chất Gefitinib mua ở đâu?

    Hà Nội: Số 45C Ngõ 143/34 Nguyễn Chính Quận Hoàng Mai Hà Nội
    TP HCM: Số 184 Lê Đại Hành P15 Quận 11

    Thuốc Iressa giá bao nhiêu?

    Giá thuốc Iressa: 7.000.000/ hộp 30 viên
    Thuốc Iressa được bán trong viện ở Việt Nam với giá khoảng 30-45 triệu/ hộp, do chính sách định giá ở các quốc gia khác nhau nên thuốc Iressa được bán tại một số quốc gia khác nhau là khác nhau. Điển hình là thuốc Iressa cũng cùng của hãng dược phẩm Astrzeneca nhưng bán cho thị trường Ấn Độ được định giá thấp hơn nhiều so với thị trường khác. Để có được sự tư vấn cụ thể Tư vấn Dược Sĩ: 0906297798

    Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, SĐT: 0906297798


    Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và đã có nhiều năm làm việc tại các công ty Dược Phẩm. Dược sĩ Đỗ Thế Nghĩa có kiến thức vững vàng và chính xác về các loại thuốc, sử dụng thuốc, tác dụng phụ, các tương tác của các loại thuốc, đặc biệt là các thông tin về thuốc điều trị ung thư.
    Bài viết với mong muốn tăng cường nhận thức, hiểu biết của người bệnh về việc sử dụng thuốc đúng cách, dự phòng, phát hiện và xử trí những tác dụng không mong muốn của 1 số thuốc điều trị ung thư giúp người bệnh tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đây là 1 trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của những liệu pháp điều trị ung thư.

    Bài viết có tham khảo một số thông tin từ Website:https://en.wikipedia.org/wiki/Gefitinib

     

    Đê tham khảo thê về thuốc đích trong điều trị ung thư phổi quý bệnh nhân có thể tham khảo ở video dưới đây: