Lượt xem: 1014

Thuốc Thromboreductin Anagrelide giá bao nhiêu mua ở đâu

Mã sản phẩm : 1581757781

Số lượng:

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide được chỉ định cho bệnh nhân nào?

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide là một loại thuốc dùng để điều trị tăng tiểu cầu, hoặc sản xuất quá mức tiểu cầu trong máu. Nó cũng đã được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính.
    Anagrelide được sử dụng để điều trị tăng tiểu cầu, đặc biệt khi điều trị hiện tại của bệnh nhân không đủ. Bệnh nhân tăng tiểu cầu phù hợp với anagrelide thường đáp ứng một hoặc nhiều yếu tố sau:
    • Tuổi trên 60
    • Số lượng tiểu cầu trên 1000 × 10 9/L
    • Tiền sử huyết khối

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide có thể gât tác dụng phụ gì?

    Tác dụng phụ thường gặp là nhức đầu, tiêu chảy, yếu/mệt mỏi bất thường, rụng tóc, buồn nôn.
    Thử nghiệm MRC tương tự được đề cập ở trên cũng đã phân tích tác dụng của anagrelide đối với xơ hóa tủy xương, một đặc điểm phổ biến ở bệnh nhân mắc bệnh tủy. Việc sử dụng anagrelide có liên quan đến sự gia tăng nhanh chóng mức độ lắng đọng reticulin (cơ chế xảy ra xơ hóa), khi so sánh với những người sử dụng hydroxyurea. Bệnh nhân có tình trạng suy tủy được biết là có quá trình tăng xơ hóa tủy rất chậm và có phần thay đổi. Xu hướng này có thể được tăng tốc bởi anagrelide. Sự gia tăng xơ hóa này dường như có liên quan đến sự sụt giảm huyết sắc tố khi nó tiến triển. Ngừng anagrelide (và chuyển bệnh nhân sang hydroxyurea) dường như đảo ngược mức độ xơ hóa tủy. Do đó, bệnh nhân dùng anagrelide có thể cần được theo dõi định kỳ về điểm số reticulin của tủy, đặc biệt là nếu thiếu máu phát triển, hoặc trở nên rõ rệt hơn nếu xuất hiện ban đầu.
    Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm: suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim, bệnh cơ tim, khối tim hoàn chỉnh, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não, viêm màng ngoài tim, nhồi máu phổi, xơ phổi, xơ phổi co giật.
    Do những vấn đề này, anagrelide thường không nên được xem xét cho liệu pháp đầu tiên cho điều trị tăng tiểu cầu thiết yếu.

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide có cơ chế hoạt động là gì?

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide hoạt động bằng cách ức chế sự trưởng thành của tiểu cầu từ megakaryocytes. Cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa rõ ràng, mặc dù nó được biết đến là chất ức chế phosphodiesterase. Nó là chất ức chế mạnh (IC50 = 36nM) của phosphodiesterase -II.  Nó ức chế PDE-3 và phospholipase A2.

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide có tương tác với các thuốc khác không?

    Thuốc kéo dài QT

    Sử dụng Tránh các Thuốc Thromboreductin Anagrelide ở những bệnh nhân dùng thuốc có thể kéo dài QT (bao gồm, nhưng không giới hạn, chloroquine, clarithromycin , haloperidol , methadone , moxifloxacin, amiodaron , disopyramide, procainamide, và pimozide)

    Thuốc ức chế PDE3

    Anagrelide là một chất ức chế phosphodiesterase 3 (PDE3). Sử dụng Tránh các sản phẩm thuốc có tính chất tương tự như inotropes và chất ức chế PDE3 khác (ví dụ, cilostazol , milrinone)

    Aspirin và thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu

    Phối hợp giữa Anagrelide và aspirin liều đơn hoặc liều lặp lại cho thấy tác dụng chống kết tập tiểu cầu ex vivo lớn hơn so với dùng aspirin đơn độc. Kết quả từ một nghiên cứu quan sát ở những bệnh nhân bị tăng tiểu cầu thiết yếu cho thấy tỷ lệ xuất huyết lớncác sự kiện (MHEs) ở những bệnh nhân được điều trị bằng Anagrelide cao hơn ở những đối tượng được điều trị bằng một phương pháp điều trị tế bào học khác. Phần lớn các biến cố xuất huyết lớn xảy ra ở những bệnh nhân cũng đang được điều trị chống kết hợp đồng thời (chủ yếu là aspirin). Do đó, cần đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của việc sử dụng đồng thời Anagrelide với aspirin, đặc biệt ở những bệnh nhân có hồ sơ nguy cơ cao bị xuất huyết, trước khi bắt đầu điều trị
    Theo dõi bệnh nhân chảy máu, đặc biệt là những người được điều trị đồng thời với các thuốc khác được biết là gây chảy máu (ví dụ, thuốc chống đông máu, thuốc ức chế PDE3, NSAID , thuốc chống tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc ).

    Tương tác CYP450

    Các chất ức chế CYP1A2

    Anagrelide và chất chuyển hóa hoạt động của nó chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP1A2. Các thuốc ức chế CYP1A2 (ví dụ, fluvoxamine, ciprofloxacin ) có thể làm tăng phơi nhiễm Anagrelide. Theo dõi bệnh nhân về các biến cố tim mạch và chuẩn độ liều phù hợp khi các thuốc ức chế CYP1A2 được dùng đồng thời.

    Cảm ứng CYP1A2

    Các chất gây cảm ứng CYP1A2 có thể làm giảm sự phơi nhiễm của Anagrelide. Bệnh nhân dùng thuốc gây cảm ứng CYP1A2 đồng thời (ví dụ omeprazole ) có thể cần phải chuẩn độ liều để bù cho việc giảm phơi nhiễm AGRYLINE.

    Chất nền CYP1A2

    Anagrelide cho thấy hoạt động ức chế hạn chế đối với CYP1A2 trong ống nghiệm và có thể làm thay đổi sự tiếp xúc của các chất nền CYP1A2 đồng thời (ví dụ: theophylline , fluvoxamine, ondansetron ).

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide giá bao nhiêu?

    Giá Thuốc Thromboreductin Anagrelide: Tư vấn DSĐH 0906297798

    Thuốc Thromboreductin Anagrelide mua ở đâu?

    Hà Nội: Số 45C Ngõ 143/34 Nguyễn Chính Quận Hoàng Mai Hà Nội
    TP HCM: Số 184 Lê Đại Hành P15 Quận 11

    Tác giả bài viết: Dược Sĩ  Đỗ Thế Nghĩa, SĐT: 0906297798

    Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và đã có nhiều năm làm việc tại các công ty Dược Phẩm hàng đầu. Dược sĩ Đỗ Thế Nghĩa có kiến thức vững vàng và chính xác về các loại thuốc, sử dụng thuốc, tác dụng phụ, các tương tác của các loại thuốc, đặc biệt là các thông tin về thuốc đặc trị.
    Bài viết với mong muốn tăng cường nhận thức, hiểu biết của người bệnh về việc sử dụng thuốc đúng cách, dự phòng, phát hiện và xử trí những tác dụng không mong muốn của 1 số thuốc điều trị ung thư giúp người bệnh tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đây là 1 trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của những liệu pháp điều trị.

    Bài viết có tham khảo một số thông tin từ website: https://vi.wikipedia.org/wiki/Anagrelide